Bảng chữ cái Elder Futhark

Elder Futhark là bảng chữ cái rune cổ nhất từng được biết đến. Hệ chữ này được dùng để ghi các ngôn ngữ German cổ ở khắp Bắc Âu.

24 rune · thế kỷ 2–8 CN

Fehu

f · /f/

gia súc, tài sản lưu động

Uruz

u · /u(ː)/

bò rừng

Thurisaz

þ · /θ ~ ð/

người khổng lồ hoặc thurs

Ansuz

a · /a/

vị thần, một trong các Aesir

Raidho

r · /r/

chuyến đi, hành trình

Kenaz

k · /k/

đuốc hoặc vết loét

Gebo

g · /ɡ/

món quà

Wunjo

w · /w/

niềm vui

Hagalaz

h · /h/

mưa đá

Nauthiz

n · /n/

nhu cầu, khốn khó

Isaz

i · /i(ː)/

băng

Jera

j · /j/

năm, mùa màng

Eihwaz

ï · possibly /x/

cây thủy tùng

Perthro

p · /p/

chưa rõ ý nghĩa

Algiz

z · /z/

có thể là nai sừng tấm

Sowilo

s · /s/

mặt trời

Tiwaz

t · /t/

vị thần Tiwaz

Berkano

b · /b/

bạch dương

Ehwaz

e · /e/

ngựa

Mannaz

m · /m/

người

Laguz

l · /l/

nước, hồ

Ingwaz

ŋ · /ŋ/

vị thần Ing

Dagaz

d · /d/

ngày

Othala

o · /o(ː)/

gia sản thừa kế

Lịch sử

Tên Futhark bắt nguồn từ sáu rune đầu tiên trong thứ tự truyền thống: f, u, th, a, r và k. Elder Futhark xuất hiện trong các văn khắc German từ khoảng thế kỷ 2 đến thế kỷ 8 CN trên đồ vật bằng kim loại, đá, xương và gỗ.

Dãy rune về sau thay đổi theo từng khu vực. Nó phát triển thành Futhorc Anglo-Saxon ở Anh và Frisia, trong khi Scandinavia phát triển Younger Futhark gồm 16 rune, được dùng trong phần lớn Thời đại Viking.

Nguồn

Thứ tự và hình dạng ký tự tuân theo Unicode; tên gọi và âm được phục dựng từ các nguồn nghiên cứu rune.